Enter your keyword

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 40!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 40!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 40!

(Số 40  ngày 8/4/2015)

Bài báo trên NHK vào lúc [04月07日 16時45分]có tựa đề:

「世界で一番貧しい大統領」ムヒカさんが日本に来る

(せかいでいちばんまずしいだいとうりょう)ムヒカさんがにほんにくる)

(Thủ tướng Mahika – thủ tướng nghèo nhất thế giới đến Nhật Bản)

Và xin mời các bạn đọc bài báo theo link bên dưới nhé! http://www3.nhk.or.jp/news/easy/k10010469461000/k10010469461000.html

  1. Qua bài viết, chúng ta thấy có những từ mới nào nhỉ?

大統領  だいとうりょう  ĐẠI THỐNG LĨNH, tổng thống

貧しい  まずしい   BẦN, nghèo

南アメリカ  みなみアメリカ     Nam Mỹ

ウルグアイ                       Uruguay

ホセ・ムヒカ                    José Alberto Mujica Cordano là một chính khách Uruguay, một cựu du kích, thành viên của Broad Front là tổng thống Uruguay từ ngày 01 tháng 3 năm 2010 tới ngày 01 tháng 3 năm 2015

給料  きゅうりょう     CẤP LIỆU, lương

寄付する  きふする    KÝ PHÓ  tặng cho, kính tặng

畑  はたけ  ruộng

野菜 やさい   DÃ THÁI, rau

国連  こくれん   QUỐC LIÊN, liên hợp quốc

絵本  えほん   HỘI BẢN, truyện tranh

人生  じんせい      NHÂN SINH,  đời người, cuộc sống, bản mệnh

記者  きしゃ    KÝ GIẢ, phóng viên

科学  かがく       KHOA HỌC

技術  ぎじゅつ      KỸ THUẬT

豊か  ゆたか   PHONG   phong phú, giàu có

  1. Một số cụm từ và mẫu ngữ pháp

―『去年ま南アメリカのウルグアイという国の大統領だった + ホセ・ムヒカさんは~』

Jose Mujica là tổng thống của Urugoay thuộc Nam Mỹ cho đến năm ngoái

Cả cụm “去年ま南アメリカのウルグアイという国の大統領だった”” bổ nghĩa cho ホセ・ムヒカさん  (mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ bài 22)

―「「世界(せかい)で一番(いちばん)貧(まず)しい大統領(だいとうりょう)」と呼(よ)ばれています」   Được gọi là tổng thống nghèo nhất thế giới

~と呼ばれています được gọi là

「給料のほとんどを貧しい人たちに寄付して、自分は畑で野菜などを作って生活していました。」

Ông ủng hộ hầu hết lương của mình cho người nghèo, còn bản thân mình thì trồng rau ở ruộng và sinh sống.

給料のほとんどを  貧しい人  寄付して   (Cái gìを Cho Ai に寄付する)

自分は  =  ホセ・ムヒカさん

野菜などを作って生活していました     (V1て、V2 liệt kê động từ)

―「ムヒカさんが国連で行ったスピーチの絵本は 日本で16万冊も 売れました」Cuốn truyện tranh về bài phát biểu của tổng thống Mujica tại liên hợp quốc đã bán được 16 vạn cuốn ở Nhật.

国連で行ったスピーチ bài phát biểu diễn ra tại liên hợp quốc

国連で行ったスピーチ bổ nghĩa cho 絵本

―「ムヒカさんの人生について書いた新しい本」   sách mới viết về cuộc đời của tổng thống Mujica

Cả 3 nội dung ムヒカさんの人生について 、 書いた、 新しい  → bổ nghĩa cho 本

ムヒカさんの人生について   (N + について về N)

―ムヒカさんは「科学や技術が進んで、人は長く生きることができるようになりました。しかし、世界では貧しい人とお金を持っている人の差が大きくなりました。若い人には、同じ間違いをしないでほしいです」と言いました。

Tổng thống Mujica nói rằng: “ con người có thể sống thọ hơn nhờ sự phát triển của khoa học và kỹ thuật. Nhưng khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trên thế giới ngày càng lớn. Và tôi mong muốn giới trẻ không mắc phải sai lầm này nữa.”

Khi dịch câu dài này cần xác định: Chủ Ngữ(S) + Động từ chính (V)

S: ムヒカさんは ~ , V: ~ と言いました        Tổng thông Mujica nói rằng: ~

+ 人は長く生きることができるようになりました」con người trở nên sống thọ hơn   Vるようになりました trở nên V

+しかし、世界では貧しい人とお金を持っている人の差が大きくなりました 。

貧しい人と + お金を持っている人 の差 : khoảng cách giữa người nghèo và người giàu

大きくなりました   ngày càng lớn   Adj い→ Adjく・Adjな→Adjに+なります

+ 「しないでほしいです」 Vてほしい・Vないでほしい Mong muốn (Ai đó) làm/ không làm

 

―「そして「豊かになることばかり考ええないで、生きていることがうれしくなる世界を作ってください」と言いました。」

Và hơn nữa, ông còn nói rằng: “ Mong các bạn trẻ không nên sống mà chỉ nghĩ đến việc trởnên giàu có, mà hãy sống với mục tiêu xây dựng thế giới ngày càng trở nên hạnh phúc.”

  1. BÂY GIỜ LÀ: TRẢ LỜI CÂU HỎI NHÉ CÁC BẠN!

『なぜ、今回ムヒカさんが日本に来ましたか。』

  1. 国連で行ったスピーチの絵本が出たため
  2. 若者に話すため
  3. ムヒカさんの人生について書いた新しい本が出るため

P/s: Chúc các bạn luôn học bài chăm chỉ và hiệu quả!
TRÂN TRỌNG!♥