Enter your keyword

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 35!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 35!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 35!

(Số 35)

Bài báo trên NHK vào lúc [10月02日 16時00分]có tựa đề:

『中国は連休 大勢の人が日本に旅行に来て買い物をする』

(ちゅうごくはれんきゅう おおぜいのひとがにほんにりょこうにきてかいものをする)

(Nhiều người Trung Quốc đã đến Nhật du lịch và mua sắm trong dịp nghỉ lễ dài )

Và xin mời các bạn đọc bài báo theo link bên dưới: http://www3.nhk.or.jp/news/easy/k10010255061000/k10010255061000.html

  1. Qua bài viết, chúng ta thấy có những từ mới nào nhỉ?

連休  れんきゅう   Liên Hưu, kỳ nghỉ dài

大勢  おおぜい    Đại Thế, nhiều người, đại chúng

国慶節 こっけいせつ  Quốc Khánh Tiết, lễ quốc khánh

電化製品  でんかせいひん   Điện Hóa Chế Phẩm , đồ điện

売り場  うりば   Mại Trường, quầy hàng

炊飯器   すいはんき  Xuy Phạn Khí, nồi cơm điện

機械    きかい    Cơ Giới, máy móc

化粧品  けしょうひん     Hóa Trang Phẩm, mỹ phẩm

品物   しなもの     Phẩm Vật,  sản phẩm, hàng hóa

準備する   じゅんびする   Chuẩn Bị,  chuẩn bị, sắp xếp

旅行   りょこう    Lữ Hành, du lịch

  1. Một số cụm từ và mẫu ngữ pháp

―『中国は10月1日が国慶節(=国ができたことをお祝いする日)で、7日まで連休です。』

“Trung Quốc ngày 1 tháng 10 là ngày quốc khánh nên cả nước có kỳ nghỉ dài 7 ngày.”

『国ができたことをお祝いする + 日』Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa danh từ (bài 22)

『国慶節で、7日まで連休です。』  Aで、B   Do A → B

―『中国人が日本に旅行に来ています。』” người Trung Quốc đến Nhật du lịch”

Vます・N+に+行きます・来ます・帰ります Đi/ Đến/ Về để làm V hay N

―『東京の秋葉原にある電化製品などを売る店では、中国人のための売り場を作りました。』

“Ở những cửa hàng bán đồ điện từ ở Akihabara của Tokyo đã mở thêm những quầy hàng cho người Trung Quốc.”

『売る店で + は 』   N(địa điểm) で+は nhấn mạnh hơn

『中国人のための売り場を作りました』 A ため、B   : Vì A, để cho A nên B ~

―『この売り場では1台10万円以上の炊飯器(=ご飯を炊く機械)や、化粧品など、中国人に人気の品物をいつもの1.5倍準備しています。』

“ Ở các quầy hàng này bày bán những hàng hóađược người Trung Quốc yêu thích như nồi cơm điện giá trên 10 vạn yên hay mỹ phẩm…với số lượng gấp 1.5 so với thông thường.”

―『上海から来た男性は「日本の電化製品はとてもいいので、友達にも買いました。中国は経済の成長が前より遅くなっていますが、円が安いので日本に旅行に行く人が増えていると思います」と話していました。』

“Người nam giới đến từ Thượng Hải đã chia sẻ rằng: “Do đồ điện của Nhật rất tốt nên tôi đã mua cho cả bạn bè. Tôi nghĩ rằng mặc dù kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm hơn so với trước đây nhưng do sự giảm giá đồng Yên Nhật nên du khách đến Nhật Bản đang tăng.”

Cách tách vế câu để dịch:

『中国は~ と思います」』 Tôi nghĩ rằng: ~

『中国は経済の成長が前より遅くなっていますが、~ が増えている」

Tuy kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm hơn so với trước đó nhưng ~

『円が安いので 、  日本に旅行に行く人が増えている』

“Vì sự giảm giá đồng Yên Nhật nên du khách đến Nhật đang tăng”

―『店の人は「1人の中国人が使うお金は少し減ったと思いますが、来る人の数は増えています。これからもっと売り上げが増えてほしいです」と話していました。』

“Người bán hàng cho biết: “Tôi thấy rằng tuy số lượng tiền sử dụng bình quân trên đầu người Trung Quốc giảm nhưng số lượng du khách lại tăng. Tôi rấy mong muốn từ nay trở đi doanh thu sẽ tăng hơn nữa.”

『来る人の人数』(くるひとのにんずう)  số người đến

『これから』  từ bây giờ trở đi, từ nay trở đi

『売り上げが増えてほしいです』 muốn tăng doanh thu Vてほしい :muốn (ai đó) làm V

  1. BÂY GIỜ LÀ: TRẢ LỜI CÂU HỎI NHÉ CÁC BẠN!

『中国人に人気の品物はなんですか。』(二つのせいひんを書いて下さい)

(ちゅうごくじんににんきのしなものはなんですか。ふたつのせいひんをかいてください。)

P/s: Chúc các bạn luôn học bài chăm chỉ và hiệu quả!

TRÂN TRỌNG!♥