Enter your keyword

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 31!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 31!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 31!

(Số 31)

Bài báo trên NHK vào lúc [09月21日 15時00分]có tựa đề:

『携帯電話 電車の中では混んでいるだけ電源を切る』

(けいたいでんわ でんしゃのなかでは こんでいるだけでんげんをきる)

(Chỉ phải tắt nguồn điện thoại khi tàu đông

Và xin mời các bạn đọc bài báo theo link bên dưới :

http://www3.nhk.or.jp/news/easy/k10010239371000/k10010239371000.html

  1. Qua bài viết, chúng ta thấy có những từ mới nào nhỉ?

混んでいる こんでいる     Hỗn, đông

電源  でんげん    Điện Nguồn, nguồn điện

電源を切る  でんげんをきる  tắt nguồn điện

鉄道会社  てつどうがいしゃ  Thiết Đạo Hội Xã, công ty đường sắt

優先席  ゆうせんせき   Ưu Tiên Tịch, ghế ưu tiên

お年寄り  おとしより   Niên Ký, người cao tuổi

心臓  しんぞう   Tâm Tạng, tim, trái tim

ペースメーカー  Pacemaker  , máy trợ tim

危険  きけん  Nguy Hiểm, sự nguy hiểm, mối nguy hiểm

JR東日本  JRひがしにほん  JR Đông Nhật Bản, hãng đường sắt JR Đông Nhật Bản

関東地方  かんとうちほう  Quan Đông Địa Phương, vùng Kantou

東北地方  とうほくちほう   ĐÔng Bắc Địa Phương, vùng Touhoku

関西  かんさい  Quan Tây, Kansai

ルール  Rule  quy tắc, luật lệ

示す  しめす    Kỳ, biểu hiện, chỉ ra, cho biết, xuất trình, cho xem

ステッカー  sticker   nhãn dán

貼る   はる  Thiếp, gắn cho, dán, dính

放送  ほうそう  Phóng Tống, sự phát thanh, lan truyền

 

  1. Một số cụm từ và mẫu ngữ pháp

―『日本のほとんどの鉄道会社はまで電車の優先席(=病気の人やお年寄りなどが座る席)の近くでは、携帯電話の電源をいつも切っておくように言ってきました。』”Hầu hết các công ty đường sắt Nhật Bản đã từng kêu gọi hành khách tắt nguồn điện thoại khi đứng gần ghế ưu tiên trong tàu điện. (ghế ưu tiên là chỗ ngồi dành cho người bị bệnh hay người già…)”

 

『~の近くで+は~』 ở gần ~  (sử dụng trợ từ は để nhấn mạnh cụ thể hơn vị trí の近くで

切っておく                Vて+おく: hoàn thành xong việc V (bài 30)

―『心臓が悪い人が使うペースメーカーなどが正しく動かなくなる危険があると言われていたためです。』

“ Bởi vì được cho rằng: điện thoại làm máy trợ tim của những người yếu tim bị chạy lỗi dẫn đến nguy hiểm.”

『正しく動かなくなる』

Adjい・→Adjく      (Bài 44)

Adjな → Adjに  +V

N   → N に

『動かなくなる』 Vない→ Vなくなる trở nên không làm được V

―『~10月1日からこのルールを変えることにしました。』

“ ~ quyết định thay đổi quy định này từ ngày 1 tháng 10”

Vることに+する  quyết định làm V

―『電車が混んでいるときだけ、優先席の近くで携帯電話の電源を切ります。』

“ Chỉ khi tàu điện đông, hành khách mới phải tắt nguồn điện thoại ở khu vực gần ghế ưu tiên.”

 

―『これから37の会社は、電車の中にステッカーを貼ったり放送をしたりして、新しいルールを知らせることにしています。』

“ Từ nay trở đi, 37 công ty sẽ tiến hành dán các sticker (tờ giấy dán) , truyền thanh để thông báo quy định mới này.”

『貼ったり、放送をしたりして』  V1たり、V2たりする  Liệt kê hành động

3BÂY GIỜ LÀ:  TRẢ LỜI CÂU HỎI NHÉ CÁC BẠN!

『どうして37の鉄道会社は、10月1日から『電車が混んでいるときだけ、優先席の近くで携帯電話の電源を切ります』という新しいルールに 変えることにしましたか。』

 

P/s: Chúc các bạn luôn học bài chăm chỉ và hiệu quả!
TRÂN TRỌNG!♥