Enter your keyword

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 28!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 28!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 28!

(Số 28)

Bài báo trên NHK vào lúc [09月07日 11時30分]có tựa đề:

『東京駅 バスの発着場を1つに集めて便利にする』 

(とうきょうえき バスのはっちゃくじょうを ひとつにあつめてべんりにする)

Ga Tokyo sẽ trở nên tiện lợi hơn vì các gara xe buýt sẽ tập trung thành một gara duy nhất 

Và xin mời các bạn đọc bài báo theo link bên dưới:

http://www3.nhk.or.jp/news/easy/k10010215521000/k10010215521000.html

  1. Qua bài viết, chúng ta thấy có những từ mới nào nhỉ?

オリンピック    Olympic  Thế vận hội

パラリンピック  Paralympics  Thế vận hội dành cho người khuyết tật

交通  こうつう Giao Thông

便利  べんり   Tiện Lợi, thuận tiện, tiện lợi

発着場  はっちゃくじょう Phát Trước Trường,  trạm/ bến xe

地下  ちか   Địa Hạ, dưới đất, ngầm

予定  よてい  Dự Định

一部 いちぶ  Nhất Bộ, một phần

知事  ちじ  Tri Sự, chủ tịch (thành phố, tỉnh)

にぎやか(な) sôi nổi, náo nhiệt, huyên náo

  1. 2.       Một số cụm từ và mẫu ngữ pháp

―『2020年東京でオリンピックとパラリンピックがあります。』

Năm 2020, thế vận hội và thế vận hội dành cho người khuyết tật sẽ được tổ chức tại Tokyo.

~N(Địa điểm)で A が あります。: A được tổ chức tại N

―『東京都は東京駅の周りの交通(こうつう)を便利にしようと考えています』

“Thủ đô Tokyo đang có kế hoạch giúp cho giao thông xung quanh ga Tokyo trở nên thuận tiện hơn.”

―『今、駅の周りのいろいろな場所にあるバスの発着場が1つに集まって、日本でいちばん大きなバスの発着場ができます。』

“Hiện nay, thành phố tập trung các gara xe buýt xung quanh nhà ga thành một gara và trở thành gara xe buýt lớn nhất Nhật Bản.”

Mệnh đề định ngữ của danh từ (bài 22)

駅の周りのいろいろな場所にある + バス

駅の周りのいろいろな場所にあるバスの + 発着場

―『発着場は2023年に全部できる予定です』”Gara xe dự định sẽ được xây xong toàn bộ vào năm 2023.”

~ 予定です:Dự định ~

―『~発着場の一部を使うことができるようにしたい~』

“Mong muốn có thể sử dụng một phần của gara xe buýt”

~使うことができる (Vることができる)có thể làm V

~ようにしたい  (Vるようにする) để làm V

―『外国人の旅行客などが大勢来るオリンピックまでに、東京駅の周りをもっと便利でにぎやかにしたいです』

“Trước khi diễn ra thế vận hội – thời điểm có nhiều khách du lịch nước ngoài đến Nhật thì chúng tôi muốn xung quanh khu vực ga Tokyo trở nên tiện lợi hơn, nhộn nhịp hơn.”

  1. 3.       BÂY GIỜ LÀ:  TRẢ LỜI CÂU HỎI NHÉ CÁC BẠN!

『東京都は東京駅の周りの交通を便利にするために、何を決めましたか。』

P/s: Chúc các bạn luôn học bài chăm chỉ và hiệu quả!