Enter your keyword

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 27!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 27!

ĐỌC BÁO MỖI NGÀY CÙNG COSMOS: KỲ SỐ 27!

(SỐ 27)

Bài báo trên NHK vào lúc [09月03日 11時30分]có tựa đề:

『地震のときに火事が起きる可能性が高い場所を調べる』 

(じしんのときにかじがおきるかのうせいがたかいばしょをしらべる)

Nhật Bản tìm hiểu những nơi có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn cao khi động đất  

Và xin mời các bạn đọc bài báo theo link bên dưới :

http://www3.nhk.or.jp/news/easy/k10010212721000/k10010212721000.html

  1. Qua bài viết, chúng ta thấy có những từ mới nào nhỉ?

地震  じしん   Địa Chấn, động đất

火事  かじ                  Hỏa Sự, hỏa hoạn, vụ cháy

揺れ  ゆれ                 Dao, sự rung động, chấn động

建物  たてもの        Kiến Vật, tòa nhà

関係  かんけい       Quan Hệ

細かい こまかい        Tế, thon dài, chi tiết, mảnh mai

太平洋  たいへいよう  Thái Bình Dương

可能性  かのうせい     Khả Năng Tính, có khả năng

大勢   おおぜい   Đại Thế, đại chúng, phần lớn

必要   ひつよう    Tất Yếu

ほとんど      hầu như, hầu hết

  1. 2.       Một số cụm từ và mẫu ngữ pháp

―『地震のときに火事が起きる可能性が高い場所を調べる』 

Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ:

火事が起きる bổ nghĩa cho 可能性 →  nguy cơ xảy ra hỏa hoạn

地震のときに火事が起きる可能性が高い bổ nghĩa cho 場所→ địa điểm có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn khi động đất

―『名古屋大学の廣井悠先生は、このときの揺れの大きさと火事の原因、建物の数などとの関係を細かく調べました。』

“Giảng viên Hiroiyuu của trường đại học Nagoya đang nghiên cứu chi tiết về mối quan hệ giữa độ rung chấn ,nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn và số lượng tòa nhà khi xảy ra động đất.”

― 『そして、これから30年に地震のとき火事が起きる可能性を調べて、地図を作りました。』”Hơn nữa, ông còn tìm hiểu và vẽ bản đồ về nguy cơ xảy hỏa hoạn khi có động đất trong 30 năm tới.”

~を調べて、~ を作りました。V1て、V2 Liệt kê hành động

―『東京や大阪などの特に古い家がたくさん集まっている所で火事が起きる可能性は、ほとんど100%でした。』

Ở những địa điểm tập trung nhiều ngôi nhà cổ như Tokyo hay Osaka thì khả năng xảy ra hỏa hoạn hầu hết là 100%.”

N 1やN2 など như là N1,2

Mệnh đề định ngữ:

東京や大阪などの特に古い家がたくさん集まっている bổ nghĩa cho 所

東京や大阪などの特に古い家がたくさん集まっている所で火事が起きる bổ nghĩa cho 可能性

―『~火事が起きる可能性が高くなっています。』nguy cơ xảy ra hỏa hoạn trở nên cao hơn

高い+なります → 高くなります → 高くなっています

―『大きなまちでは、地震のときに火事が起きた場合どうしたらいいか早く考えておく必要があります』” Tại các thành phố lớn cần thiết phải suy nghĩ trước xem phải làm gì trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn khi động đất.”

大きな+まち = 大きいまち thành phố lớn

大きなまちで+は:tại thành phố lớn (nhấn mạnh hơn)

地震のときに火事が起きた  +  場合  (Thể thông thường + 場合―Trường hợp giả định – Bài 45

どうしたらいいか  =どうしたらいいですか Làm như thế nào thì tốt  (Đưa câu nghi vấn vào câu trần thuật – Bài 40)

考えておく  = 考えて+おきます suy nghĩ, tính toán, lên kế hoạch xong/trước

(Vて+おきます – Hoàn thành xong việc V – Bài 30)

  1. BÂY GIỜ LÀ:  TRẢ LỜI CÂU HỎI NHÉ CÁC BẠN!

Chọn 1 trong 4 đáp án bên dưới:

『これから30年に地震のとき火事が起きる可能性を調べて、地図を作ったことの結果はどうなりましたか。』

A.太平洋側の大きなまちで地震のときに火事が起きる可能性が高い場所が多い。

B.東京や大阪などの特に古い家がたくさん集まっている所で火事が起きる可能性は、ほとんど100%でした。

C.名古屋市や神戸市など人が大勢住んでいて古い建物も多いまちで、火事が起きる可能性が高くなっています。

D:A+B+C

P/s: Chúc các bạn luôn học bài chăm chỉ và hiệu quả!

TRÂN TRỌNG!♥